IoT - Internet Of Things IoT - Internet Of Things

Board phát triển Board phát triển

Máy in 3D Mini

Giá cũ: 4.950.000 
4.650.000 
Bạn tiết kiệm: 300.000 ₫ (6%)
Điểm tích lũy: 4650 điểm
may-in-3d-mini [216]
Hết hàng

Máy in 3D Mini

Máy in 3D mini với thiết kế nhỏ gọn, vỏ ngoài bằng nhựa gọn nhẹ với nhiều màu sắc bắt mắt.

Màn hình LCD điều khiển bằng nút vặn dễ dàng vận hành.

Tương thích với Cura, Repetier và các phần mềm khác. Phù hợp với gia đình và trường học vì chiếm ít diện tích, dễ dàng di chuyển.

Mô tả sản phẩm:

  • Kích thước khổ in: 110 x 110 x 125 mm
  • Kích thước máy: 195 x 210 x 275 mm
  • Kích thước đầu phun 0.4 mm
  • Tốc độ in 30 - 70 mm/s
  • Điện áp đầu vào 100 - 240V 50/60hz
  • Nặng 2,4 kg
  • Sử dụng sợi nhựa PLA đường kính 1,75mm
  • Thao tác dễ dàng với phần mềm in 3D Cura đi kèm.

Hướng dẫn sử dụng máy in

Bước 1: Cài đặt phần mềm Cura (phần mềm xuất file in)

Download phần mềm Cura phiên bản mới nhất tại đây

Đối với Windows: Nhấn chọn file cài đặt sau đó tiến hành cài đặt bình thường

Đối với Ubuntu: Mở terminal lên và di chuyển đến thư mục chứa file cài đặt, thực hiện các lệnh:

  • chmod a+x Cura-2.7.0.AppImage
  • ./Cura-2.7.0.AppImage

Bước 2: Setup phần mềm

Khi khởi động lần đầu, Cura sẽ cần bạn khởi tạo 1 máy in mới. Chọn tab Custom, nhập tên máy in vào ô Printer Name rồi Click chọn Add Printer

mini1

Tiếp đến, trong phần Machine Settings, setup những thông số của máy in mới khởi tạo

Trong Group Printer Settings:

  • X, Y, Z: Kích thước các chiều của khổ in.
  • Build Place Shape: Chọn loại bàn in Rectangular (Bàn hinh vuông) hay Elliptic (Bàn hình tròn).
  • Origin at center: Tick chọn nếu muốn đặt điểm Home tại trung tâm của bàn in.
  • Heated Bed: Tick chọn nếu máy in có bàn nhiệt.
  • Gcode flavor: Firmware để điều khiển máy in 3D, đối với máy in 3D mini của Iot Maker chọn firmware Marlin.

Trong Group Printhead Settings, cập nhật thông số cho đầu phun nhựa.

  • Number of Extruder: Số lượng đầu phun của máy in 3D.
  • Material diameter: Kích thước sợi nhựa sử dụng cho máy in 3D, trên thị trường hiện nay có 2 loại nhựa chính là 1.75mm và 3.0mm.
  • Nozzle size: Kích thước đầu ra nhựa , trên thị trường có nhiều kích thước khác nhau 0.2-0.5mm.

Lưu ý: Bạn cần cập nhật chính xác các thông số trên để đảm bảo, máy in hoạt động ổn định và cho sản phẩm in là tốt nhật

Trong Group Start GcodeEnd Gcode: dựa vào kiến thức vận hành máy in của từng nguời mà có thể đưa ra được những đoạn mã Khởi độngKết thúc thích hợp.

mini2

Sau khi setup xong Machine Settings, xuất hiện màn hình làm việc chính của Cura.

  • Ở phía trên cùng bên phải, chọn máy in mới khởi tạo.
  • Material: Lựa chọn loại nhựa in, ở đây chọn là PLA.
  • Profile: Chọn profile cho máy in 3D. Để khởi tạo 1 profile mới: Click vào dấu mũi tên và chọn Manage profile…

mini3

Xuất hiện cửa sổ Preference, chọn tab Profiles, chọn Duplicate, nhập tên profile muốn khởi tạo rồi nhấn ok.

mini4

Nhấp chọn profile mới tạo và bắt đầu cài đặt. Tại Group Print Setup, chuyển thanh trượt trong Recommended sang chế độ Custom

mini5

Option Quality:

  • Layer High: Setup độ dày của mỗi lớp in, thông thường độ dày của lớp in có thể thay đổi từ 0.1mm đến (kích thước của đầu phun - 0.1mm). Độ dày càng nhỏ thì cho bề mặt in càng đẹp, tuy nhiên thời gian sẽ tăng lên đang kể.

Optine Shell:

  • Wall Thickness: Setup độ dày các mặt bên của sản phẩm được in đặc (kích thước này thường tỉ lệ với kích thước đầu phun).
  • Top/Bottom Thickness: Setup độ dày của đáy hay đỉnh của sản phẩm được in đặc (kích thước này thường tỉ lệ với độ dày của mỗi lớp in).

Option Infill:

  • Infill Density: Setup mức độ in đặc của sản phẫm. Thông số này cho phép sản phẩm dù không được in đặc hoàn toàn nhưng vẫn đảm bảo cứng chắc và lên được hình dạng chính xác. Thông số này thay đổi tùy theo mức độ cứng chắc của sản phẩm, đối với những sản phẩm dùng làm mẫu thì thông số này không cần quá lớn, chỉ khoảng 10-20%, nhưng đối với những sản phẩm yêu cầu sự chắc chắn thì thông số này có thể setup từ 50-80%. Tuy nhiên, không nên setup thông số này lên đến 100% để đảm bảo tính thẩm mỹ của bề mặt sản phẩm.

Option Material:

  • Printing Teperature: Setup nhiệt độ nóng chảy của sợi nhựa, đối với nhữa PLA nhiệt độ nóng chảy từ 180-220 độ. Tùy thuộc vào nhựa (của các nhà sản xuất khác nhau) điều kiện môi trường (ẩm thấp hay hanh khô) mà ta setup nhiệt độ này để đảm bảo bề mặt của sản phẩm là đẹp nhất.
  • Diameter: Kích thước của sợi nhựa, có 2 kích thước phổ biến nhất hiện nay là 1.75mm và 3.0mm.
  • Flow: Lượng nhựa được đẩy ra trong quá trình in, nếu sản phẩm in ra có hiện tượng tăng kích thước so với bản vẽ thì giảm thông số này xuống và ngược lại.

mini6

Option Speed:

  • Print Speed: Tốc độ chuyển động của máy in khi đang xuất nhựa.
  • Travel Speed: Tốc độ chuyển động của máy in khi di chuyển tự do và không xuất nhựa.

Lưu ý: Hai thông số này cần dựa vào thông số của mỗi máy in để setup trong khoảng hoạt động cho phép.

Option Cooling: Chọn quạt làm mát cho sản phẩm trong quá trình in để được bề mặt đẹp nhất.

Option Support: Sản phẩm in được dựa vào sự xếp chồng các lớp in lên nhau nên sẽ cần 1 lớp đáy nhằm đảm bảo sự kết dính là tốt nhất, tuy nhiên trong một số trường hợp mẫu in không có lớp đáy này, do đó cần phải có support để tạo 1 lớp đáy ảo giúp sản phẩm không bị sụp.

mini7

Option Build Plate Adhesion: Setup lớp nền bao quanh sản phẩm. Lớp nền này có tác dụng xả nhựa cũ bên trong đầu phun ra hoàn toàn để khi bắt đầu in sản phẩm hoàn toàn là nhựa mới.

  • Build Plate Adhesion Type: Loại lớp nền muốn in.
  • Brim Width: Bán kính lớp nền (thay đổi sao cho nhựa cũ được xả hoàn toàn).

Option Special Model:

  • Print Sequence: Chọn All at once khi muốn in nhiều mẫu cùng một lúc hay One at a Time khi chỉ 1 1 mẫu duy nhất.

mini8

Sau khi cài đặt xong, Click vào Profile và chọn Update Profile with current settings/overrides để cập nhật những cài đặt vào profile đã được khởi tạo.

Bước 3: Import mẫu vật

Đầu tiên, Click vào Open để chọn file in

mini9

Chọn mẫu vật để sử dụng các Option: Move, Scale, Rotate, Mirror.

Một vài thao tác với chuột:

  • Nhấp giữ chuột trái vào mẫu vật: di chuyển mẫu vật đến các vị trí trên bàn in.
  • Cuộn chuột: thay đổi kích thước khung hình.
  • Nhấp giữ nút cuộn chuột: di chuyển để di chuyển khung hình.
  • Nhấp giữ chuột phải: di chuyển để qoay khung hình.

Option Views:

  • Mode Solid: xem hình dạng bên ngoài của mẫu vật.
  • Mode Layer: xem từng lớp của mẫu vật, các lớp này sẽ trùng khớp với những hoạt động trong quá trình in.

Bước 4: Export file in và in sản phẩm

Sau khi đã hoàn thành những bước trên, ta lựa chọn Save to file ở góc dưới bên phải để export file in. Copy file và thẻ nhớ và đưa vào máy in 3D để thực hiện các thao tác in vật phẩm.

Đặc biệt

Thiết kế sx tại Việt Nam: